|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ARISSEAL® AQUA LINE
* ARISSEAL® AQUA LINE là sơn kẻ vạch gốc nước được sản xuất từ nhựa 100% Acrylic nguyên chất, chuyên dùng để tạo đường kẻ cho sân thể thao.
* Sản phẩm tạo đường kẻ rõ nét, màu sắc tươi sáng và bền màu, giúp phân chia chính xác các khu vực thi đấu.
* ARISSEAL® AQUA LINE được thi công trên lớp phủ màu ARISSEAL® AQUA COLOUR TOP đã hoàn thiện, có độ bám dính tốt, khả năng chịu mài mòn và kháng thời tiết ngoài trời.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Sơn kẻ vạch cho sân tennis.
* Sơn đường biên và ký hiệu cho sân thể thao đa năng.
* Sử dụng trên bề mặt sân đã hoàn thiện bằng ARISSEAL® AQUA COLOUR TOP hoặc lớp phủ tương thích.
* Phù hợp cho khu vực sân thể thao trong nhà và ngoài trời.
* Sơn một thành phần gốc nước, sử dụng nhựa 100% Acrylic nguyên chất.
* Màu sắc tươi sáng, hạn chế phai màu trong quá trình sử dụng.
* Độ bám dính tốt trên lớp phủ sân thể thao đã được chuẩn bị đúng kỹ thuật.
* Khả năng chịu mài mòn và thời tiết tốt.
* Dễ thi công, dễ pha loãng và vệ sinh dụng cụ bằng nước.
* Tạo đường kẻ sắc nét khi sử dụng băng dính định vị phù hợp.
Chuẩn bị bề mặt:
* Vệ sinh, loại bỏ toàn bộ bụi bẩn và tạp chất trên bề mặt trước khi thi công.
* Bề mặt ARISSEAL® AQUA COLOUR TOP phải khô, ổn định và không dính dầu mỡ hoặc nước đọng.
* Dán băng dính định vị hai mép theo kích thước đường kẻ yêu cầu trước khi sơn.
Khuấy trộn và pha loãng:
* Khuấy đều sản phẩm bằng máy khuấy tốc độ chậm trước khi sử dụng.
* Có thể pha loãng tối đa 10% nước sạch để điều chỉnh độ nhớt phù hợp với phương pháp thi công.
* Không pha quá lượng nước quy định để tránh giảm độ che phủ và độ bền của đường kẻ.
Thi công:
* Thi công 02 lớp bằng chổi cọ hoặc ru lô phù hợp, bảo đảm sơn phủ đều trong phạm vi đã định vị.
* Chỉ thi công lớp tiếp theo sau khi lớp trước đã khô bề mặt.
* Tháo băng dính khi lớp sơn còn đủ mềm để tạo mép đường kẻ sắc nét.
* Định mức sử dụng khoảng 0,15–0,2 kg/m² cho 02 lớp.
Vệ sinh dụng cụ: Dùng nước sạch ngay sau khi sử dụng. Khi vật liệu đã đóng rắn, chỉ có thể làm sạch bằng phương pháp cơ học.


